Giáo dục Úc

Định cư Úc luôn là ước mơ của nhiều người Việt muốn học tập và làm việc tại đây. Úc cung cấp nhiều sự lựa chọn đa dạng cho sinh viên quốc tế, với hơn 1.100 cơ sở và 22.000 khóa học để chọn. Các cơ sở giáo dục của Úc xếp loại tốt về mức độ hài lòng của sinh viên, khả năng ứng dụng, chất lượng cuộc sống và ghi nhận của cộng đồng sinh viên. Cùng FGV tìm hiểu nề nền giáo dục tại Úc.

Ưu điểm của nền giáo dục Úc

  • Hệ thống giáo dục của Australia hiện nay đứng trong nhóm 10 quốc gia tốt nhất trên thế giới. Điều này có nghĩa là các bạn sinh viên sẽ được trang bị những kiến thức hữu ích theo phương pháp giảng dạy chất lượng với phương châm nổi bật “Phát huy tối đa năng lực sáng tạo, tư duy độc lập”. 
  • Bằng cấp tại Australia cũng được công nhận trên toàn cầu.
  • Đặc biệt đối với du học sinh du học Úc còn hấp dẫn bởi thủ tục visa thuận lợi, cơ hội nghề nghiệp rộng mở, môi trường đa văn hóa, có nhiều thành phố lọt top thành phố đáng sống.

Với những ưu điểm của nền giáo dục nước Úc vẫn là điểm đến lý tưởng của du học sinh, đặc biệt để theo học ngành quản trị du lịch khách sạn. Trong năm 2014, Australia xếp thứ 5 về điểm đến hàng đầu của sinh viên quốc tế (chiếm 8% số lượng du học sinh toàn cầu), đứng sau Mỹ, Anh, Pháp và Đức.

Hệ thông giáo dục Úc

Các cấp đào tạo của hệ thống giáo dục Úc

Chương trình phổ thông (Primary and Secondary)

1. Chương trình tiểu học (Primary): từ 6 đến 7 năm tùy theo bang và vùng lãnh thổ

  • 6 năm (Australian Capital Territory, New South Wales, Tasmania, Victoria)
  • 7 năm (Northern Territory, Queensland, South Australia, Western Australia)

2. Chương trình trung học (Secondary): từ 5 đến 6 năm tùy theo bang và vùng lãnh thổ

  • Trường phổ thông học ở Úc bao gồm các trường công lập và tư thục với đầy đủ các loại hình: trường nội trú, trường đạo, trường nam sinh, trường nữ sinh hoặc cả nam lẫn nữ. Tất cả các trường đều giảng dạy các bộ môn chính là Anh văn, toán, khoa học, nghệ thuật, công nghệ và ngôn ngữ. Ngoài ra, học sinh còn có thể theo học một số bộ môn đa dạng như truyền thông số, nông nghiệp, thiết kế đồ họa, âm nhạc và kế toán.
  • Hoàn tất chương trình trung học, học sinh sẽ được cấp Chứng nhận tốt nghiệp chương trình trung học (Senior Secondary Certificate of Education).

Chương trình đào tạo nghề (Certificate,/Diploma/Advanced Diploma/Vocational Graduate Certificate/ Vocational Graduate Diploma)

Bạn có thể theo học các khóa dạy nghề tại các trường công lập thuộc Hệ Thống Giáo Dục Cao Ðẳng và Chuyên Nghiệp (Technical and Further Education - TAFE) hay tại các học viện tư. Bằng cấp của rất nhiều khóa học thuộc lãnh vực dạy nghề giúp cho sinh viên được miễn trừ một số tín chỉ nếu họ muốn tiếp tục theo đuổi các chương trình ở bậc đại học.

1. Chứng nhận (Certificate I – IV)

Thời gian đào tạo:

  • Chứng nhận I: 3 đến 6 tháng
  • Chứng nhận II &III: 6 đến 12 tháng
  • Chứng nhận IV: 12 đến 18 tháng

Sau khi hoàn thành chứng nhận, các bạn có thể tìm kiếm một công việc phù hợp hoặc học lên chương trình Cao đẳng và Cao đẳng nâng cao để có thể học tiếp lên chương trình Đại học.

2. Chương trình đào tạo bậc Cao đẳng (Diploma và Advanced Diploma)

Các trường dạy nghề và các trường đại học đều có cung cấp chương trình này.

  • Diploma:1 - 2 năm
  • Advanced Diploma:2 – 2,5 năm

Sau khi hoàn thành bậc Cao Đẳng, các bạn có thể học chuyển tiếp lên chương trình cử nhân tại các trường đại học có liên kết.

3. Chương trình đào tạo nghề sau Đại học

  • Vocational Graduate Certificate: 6 tháng
  • Vocational Graduate Diploma: 1 – 1,5 năm

Chương trình đại học

Bằng cử nhân là bằng cấp Đại học cơ bản và là bằng cấp cơ bản để theo học chuyên sâu. Sinh viên lĩnh hội mảng kiến thức hệ thống và chặt chẽ, các nguyên tắc và khái niệm cơ bản và các kỹ thuật hợp tác giải quyết vấn đề. Sinh viên phát triển kỹ năng học tập và thái độ hiểu và đánh giá thông tin, khái niệm. Sinh viên cũng phát triển khả năng ôn tập, củng cố, mở rộng và vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học để chuẩn bị cho sinh viên học sau đại học.

  • Bằng cử nhân (Bachelor Degree ): thời gian hoàn tất chương trình cử nhân ít nhất 3 năm
  • Bằng cử nhân (Bachelor (Honours) degree): thời gian học là 4 năm

Chứng chỉ sau Đại học (Graduate Certificate/ Graduate Diploma)

Thời gian học từ 6 tháng đến 12 tháng. Chương trình đào tạo chương trình đào tạo của khoá học chứng chỉ sau đại học chủ yếu phát triển kỹ năng cá nhân mà sinh viên đã đạt được trong chương trình cao đẳng, đại học, hoặc nâng cao kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp trong lĩnh vực chuyên sâu.

1. Bằng Thạc Sĩ (Master Degree)

Thời gian hoàn tất chương trình từ 1 đến 2 năm. Bằng Thạc sĩ tăng cường kỹ năng nghề và chuyên sâu. Đặc trưng của bằng Thạc sĩ là bạn phải hòan thành bài nghiên cứu hoặc học chương trình trên lớp hoặc kết hợp cả hai. Sinh viên lĩnh hội vốn hiểu biết sâu về một mảng kiến thức cụ thể qua một bài nghiên cứu độc lập.

2. Bằng Tiến Sĩ (PhD)

Thời gian hoàn tất chương trình tiến sĩ là 3 năm. Bằng Tiến sĩ là bằng cấp cao nhất do các trường Đại học Úc cấp. Dù là bằng cấp nghiên cứu, một vài chương trình cũng có thể có học chương trình trên lớp. Cấp độ Tiến sĩ gồm 3 phần sau:

  • Bài tổng hợp tài liệu, thí nghiệm, tiếp cận có hệ thống về một mảng kiến thức.
  • Một đề tài nghiên cứu đầu tiên có kết quả đóng góp vào vốn kiến thức và hiểu biết và / hoặc vận dụng kiến thức vào một nguyên tắc hoặc một lĩnh vực nghiên cứu về một môn học.
  • Một luận án quan trọng được trình bày tốt, thể hiện mối quan hệ nghiên cứu với khung môn học hoặc lĩnh vực nghiên cứu.

Học phí và học bổng

Úc là điểm đến lý tưởng để sinh viên quốc tế được tiếp cận một nền giáo dục đẳng cấp thế giới và chất lượng cuộc sống xuất sắc. Trước khi du học các bạn du học sinh cần tính toán trước chi phí.

Học phí trung bình tại một trong các cơ sở đại học ở Úc dao động trong khoảng từ 20.000 đến 30.000 đôla Úc một năm.

Chi phí sinh hoạt (như tiền thuê nhà) và học phí tại Úc so với Hoa Kỳ và Vương quốc Anh tương đối phù hợp tùy theo ngân sách. Bạn cũng có thể kiếm được một khoản tiền nhỏ bằng cách làm việc bán thời gian trong khi học.

Chính Phủ Úc yêu cầu chi phí sinh hoạt trung bình dành cho một sinh viên là 19.830 đôla Úc/năm. Chi phí chỗ ở chiếm phần lớn trong chi phí sinh hoạt; ngoài ra, bạn cũng cần tính toán thêm tiền giải trí, các trường hợp khẩn cấp và chi phí y tế không được bảo hiểm bởi Bảo hiểm Y tế dành cho Sinh viên nước ngoài. Các biến động tỷ giá cũng có thể ảnh hưởng đến việc lập ngân sách. Biết được chi phí sinh hoạt trung bình ở Úc là một phần quan trọng trong quá trình chuẩn bị tài chính của bạn. Bạn đọc thể tham khảo thêm chí phí định cư Úc để rõ hơn.

Danh sách các bài viết về hệ thống giáo dục Úc