NHỮNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC TỐT NHẤT Ở CHÂU ÂU NĂM 2018

Thời báo chuyên về Giáo Dục The Times Higher Education vừa cho ra mắt bảng xếp hạng các trường đại học hàng đầu Châu Âu.

NHỮNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC TỐT NHẤT Ở CHÂU ÂU NĂM 2018

Các trường đại học ở Anh chỉ chiếm hơn 40% trong danh sách những trường đại học tốt nhất trên thế giới.

Thời báo Giáo Dục Times Higher Education xếp hạng 1.000 trường đại học trên thế giới từ 1.102 trường trong danh sách sơ bộ. Trong số đó chỉ có hơn 400 trường đại học thuộc các trường đại học ở Châu Âu.

Đại học Oxford – một trường đại học ở Vương Quốc Anh- đứng đầu trong bảng xếp hạng những trường đại học ở châu Âu, trong đó có 92 trường đại học khác ở Anh cũng nằm trong top đầu. Đức là quốc gia đại diện tiêu biểu nhất của Châu Âu, với 44 học viện, nhiều trường trong số đó nằm trong top 100.

Trong số các trường đại học ở châu Âu, không bao gồm Vương Quốc Anh, trường ETH Zurich - Viện Công nghệ Liên bang Thụy Sĩ đạt được vị trí cao nhất, nằm trong top 10 trong Bảng xếp hạng trường Đại học trên toàn thế giới năm 2018.

Top 10 trường đại học hàng đầu của châu Âu bao gồm các trường của Anh, Thụy Sĩ, Đức và Thụy Điển, nhưng các trường đại học ở Anh chiếm hầu hết các vị trí đứng đầu.

Các trường được đánh giá về môi trường giảng dạy, môi trường nghiên cứu, tầm ảnh hưởng nghiên cứu, thu nhập ngành nghề và tầm nhìn hướng ra quốc tế, sử dụng phương pháp của Trường Đại học trên toàn Thế giới.

Trong khi đó Ý tự hào vì có 39 trường đại học nằm trong bảng xếp hạng, trường đại học hàng đầu của Ý là Scuola Superiore Sant'Anna đứng vị trí thứ 74 - không nằm trong Top 50 ở Châu Âu hoặc 100 trường đại học hàng đầu trong bảng xếp hạng trường  Đại học Thế giới năm 2018.

Ở những nơi khác ở châu Âu, các nước thuộc Scandinavia có kết quả tốt, Thụy Điển và Phần Lan vượt tầm trong bảng xếp hạng này, có 11 và 9 tổ chức có tỷ lệ tương ứng với quy mô dân số của họ. Viện Karolinska - Trường đại học hàng đầu của Thụy Điển - nằm trong top 40 của Bảng xếp hạng trường Đại học trên toàn Thế giới năm 2018, trong khi đó Đại học Helsinki của Phần Lan nằm trong top 100. Các trường đại học ở Hà Lan cũng thể hiện rất tốt.

Trong bảng xếp hạng toàn Châu Âu, các nước tiêu biểu khác tương ứng với quy mô dân số bao gồm Đan Mạch (bảy trường đại học - do Đại học Aarhus dẫn đầu) và Cộng hoà Ireland (tổng cộng có 9 trường đại học).

Nhìn chung, có 35 quốc gia châu Âu được xếp hạng trong bảng xếp hạng Châu Âu năm 2017, bao gồm Tây Ban Nha, Nga, Hy Lạp và Serbia.

Top 5 trường đại học ở Châu Âu

1. Đại học Oxford

Không có ngày cụ thể để đánh dấu sự khởi đầu của Đại học Oxford nhưng người ta nghĩ rằng nó đã được thành lập vào khoảng thời gian từ thế kỷ 13. Kể từ đó, nó đã trở thành một trong những trường đại học uy tín nhất trên thế giới . Tuy nhiên, phụ nữ không được nhận vào trường đại học cho đến năm 1878, mãi cho đến năm 1920 phụ nữ mới được quyết định cấp cho bằng đại học. Vào năm 1974 tất cả các trường đại học dành cho nam còn lại mới bắt đầu chấp nhận phụ nữ.

Trường có hệ thống thư viện lớn nhất ở Anh với hơn 11 triệu quyển sách. Ngoài ra còn có một số bảo tàng và phòng trưng bày bao gồm Ashmolean, bảo tàng lâu đời nhất ở Anh và là bảo tàng trường đại học lâu đời nhất trên thế giới. Nó có các bộ sưu tập và tác phẩm đầy ý nghĩa từ các nghệ sĩ như Michelangelo, Turner và Picasso.

2. Đại học Cambridge

Đại học Cambridge là một trường Đại học nghiên cứu công lập ở Anh, được thành lập vào thế kỷ 13.

Trường đại học này cũng giống như nhiều tổ chức có uy tín và có nhiều truyền thống khác. Vào năm 1909, có một chiếc muỗng gỗ dài một mét được trưng bày dành cho học sinh đậu kỳ thi học sinh giỏi toán học với số điểm thấp nhất (một trong những khóa học tại trường). Bây giờ chiếc muỗng vẫn còn được trưng bày tại trường Cao đẳng St John’s.

3. Trường Quốc học (Imperial College London)

Đại học Imperial Luân Đôn là trường đại học duy nhất ở Anh tập trung hoàn toàn vào khoa học, kỹ thuật, y khoa và kinh doanh.

Trường có mục đích tăng cường các mối quan hệ với các nước Châu Âu bằng cách đầu tư hơn 15 triệu Euro cho các nhà nghiên cứu ở cả bốn khoa, khởi động Quỹ Đối tác Châu Âu để giúp phát triển các mối quan hệ hợp tác với các đồng nghiệp Châu Âu và làm việc với Uỷ viên Nghiên cứu, Khoa học và Đổi mới Châu Âu để thảo luận cách thức củng cố các mối quan hệ nghiên cứu của Châu Âu.

Trường thu hút sinh viên từ hơn 125 quốc gia mỗi năm và được coi là một trong những trường đại học quốc tế lớn nhất thế giới.

4. Viện Công nghệ liên bang Thụy sĩ – ETH Zurich

ETH Zurich là trường đại học khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học. Đã có hơn 20 giải Nobel từ những sinh viên học từ trường này, trong đó có Albert Einstein.

Khoảng 35% sinh viên của trường là du học sinh và viện đã thành lập một Nền tảng Kiến thức Quốc tế để tạo ra các mối quan hệ nghiên cứu và giảng dạy trên toàn thế giới.

5. Đại học Luân Đôn (UCL)

UCL là trường đại học đầu tiên được thành lập tại Luân Đôn và là trường đại học đầu tiên ở Anh được hoàn toàn thế tục và chấp nhận sinh viên không phân biệt tôn giáo. 

UCL là một thành viên của Liên đoàn các trường Đại học Nghiên cứu Châu Âu từ tháng 1 năm 2006 và hiện nay là một trong năm thành viên của Anh (các trường đại học khác là các trường đại học Cambridge, Edinburgh, Oxford và trường quốc học Luân Đôn).

Trường đại học có khuôn viên chính ở trung tâm  Luân Đôn với một số cơ sở trên toàn thành phố và một cơ sở vệ tinh ở Doha, Qatar.

Các trường đại học tốt nhất ở Châu Âu năm 2018: kết quả đầy đủ

Bấm vào từng tổ chức để xem Kết quả xếp hạng đại học thế giới 2018 của từng trường.

Xếp hạng Châu Âu 2018

Xếp hạng Thế giới 2018

Trường

Quốc gia

 
 

1

1

Đại học Oxford

Anh Quốc

 

2

2

Đại học Cambridge

Anh Quốc

 

3

8

Đại học Hoàng gia Luân Đôn

Anh Quốc

 

4

=10

Viện Công nghệ Liên bang Thụy Sĩ

Thụy Sĩ

 

5

16

Đại học London

Anh Quốc

 

6

=25

Trường Kinh tế và Khoa học Chính trị Luân Đôn

Anh Quốc

 

7

=27

Đại học Edinburgh

Anh Quốc

 

8

=34

Đại học tổng hợp Ludwig-Maximilians

Đức

 

9

36

Đại học King Luân Đôn

Anh Quốc

 

10

=38

Đại Học Bách Khoa Liên Bang Thụy Sĩ Vùng Lausanne

Thụy Sĩ

 

10

=38

Học viện Karolinska

Thụy Điển

 

12

41

Đại học kỹ thuật Munich

Đức

 

13

45

Đại học Heidelberg

Đức

 

14

47

Đại học KU Leuven

Bỉ

 

15

=54

Đại học Manchester

Anh Quốc

 

16

59

Đại học Amsterdam

Hà Lan

 

17

62

Đại học Humboldt Berlin

Đức

 

18

63

Đại học công nghệ Delft

Hà Lan

 

19

64

Trung tâm nghiên cứu Đại học Wageningen

Hà Lan

 

20

67

Đại học Leiden

Hà Lan

 

21

68

Đại học Utrecht

Hà Lan

 

22

=72

Đại học Erasmus Rotterdam

Hà Lan

 

22

=72

Đại học nghiên cứu PSL

Pháp

 

24

76

Đại học Bristol

Anh Quốc

 

25

79

Đại học RWTH Aachen

Đức

 

26

=80

Đại học Glasgow

Anh Quốc

 

27

82

Đại học Freiburg

Đức

 

28

=83

Đại học Groningen

Hà Lan

 

29

=86

Đại học Uppsala

Thụy Điển

 

30

88

Đại học Tự do Berlin

Đức

 

31

90

Đại học Helsinki

Phần Lan

 

32

91

Đại học Warwick

Anh Quốc

 

33

92

Đại học Công nghệ Berlin

Đức

 

34

93

Đại học Lund

Thụy Điển

 

35

94

Đại học Tübingen

Đức

 

36

=95

Đại học Basel

Thụy Sĩ

 

37

97

Đại học Durham

Anh Quốc

 

38

=100

Đại học Bonn

Đức

 

39

103

Đại học Maastricht

Hà Lan

 

40

104

Đại học Sheffield

Anh Quốc

 

41

=105

Đại học Bern

Thụy Sĩ

 

42

107

Đại học Ghent

Bỉ

 

43

109

Đại học Aarhus

Đan Mạch

 

43

=109

Đại học Copenhagen

Đan Mạch

 

45

113

Đại học Göttingen

Đức

 

46

115

Đại học Bách khoa Pháp

Pháp

 

47

=117

Đại học Trinity Dublin

Cộng hòa Ireland

 

48

121

Đại học Queen Mary Luân Đôn

Anh Quốc

 

49

122

Đại học Nghiên cứu Radboud

Hà Lan

 

50

=123

Đại học Pierre và Marie Curie

Pháp

 

51

125

Đại học Mannheim

Đức

 

52

=126

Đại học Humboldt Berlin

Đức

 

52

=126

Đại học Southampton

Anh Quốc

 

54

129

Đại học Công giáo Louvain

Bỉ

 

55

=130

Đại học Exeter

Anh Quốc

 

55

=130

Đại học Geneva

Thụy Sĩ

 

57

133

Viện Công nghệ Karlsruhe

Đức

 

58

=134

Đại học Stockholm

Thụy Điển

 

59

136

Đại học Zurich

Thụy Sĩ

 

60

=137

Đại học York

Anh Quốc

 

61

139

Đại học Leeds

Anh Quốc

 

62

140

Đại học Pompeu Fabra

Tây Ban Nha

 

63

=141

Đại học Birmingham

Anh Quốc

 

63

=141

Đại học Công nghệ Eindhoven

Hà Lan

 

65

=143

Đại học St Andrews

Anh Quốc

 

66

145

Đại học Cologne

Đức

 

67

146

Đại học Oslo

Na Uy

 

68

=147

Đại học Autonomous

Tây Ban Nha

 

68

=147

Đại học Nottingham

Anh Quốc

 

68

=147

Đại học Sussex

Anh Quốc

 

71

=150

Đại học Lancaster

Anh Quốc

 

72

152

Đại học Lausanne

Thụy Sĩ

 

73

=153

Đại học Kỹ thuật Đan Mạch

Đan Mạch

 

74

=155

Đại học Scuola Superiore Sant'Anna

Ý

 

74

=155

 Đại học Kỹ thuật Dresden

Đức

 

74

=155

Đại học Ulm

Đức

 

77

=159

Đại học Leicester

Anh Quốc

 

78

=162

Đại học Cardiff

Anh Quốc

 

78

=162

Đại học Erlangen-Nuremberg

Đức

 

80

=165

Đại học Vienna

Úc

 

80

=165

Đại học Vrije Universiteit Amsterdam

Hà Lan

 

80

=165

Đại học Würzburg

Đức

 

83

=173

Viện Công nghệ Hoàng gia KTH

Thụy Điển

 

83

=173

Đại học Münster

Đức

 

85

=175

Đại học Tự do Brussels

Bỉ

 

85

=175

Đại học Newcastle

Anh Quốc

 

87

=177

Đại học Liverpool

Anh Quốc

 

88

=179

Đại học Luxembourg

Luxembourg

 

88

=179

Đại học Twente

Hà Lan

 

90

181

Đại học Paris-Sud

Pháp

 

91

=182

Đại học sư phạm Lyon ENS

Pháp

 

92

184

Đại học Scuola Normale Superiore

Ý

 

93

185

Đại học Aberdeen

Anh Quốc

 

94

187

Đại học Dundee

Anh Quốc

 

95

=188

Đại học East Anglia

Anh Quốc

 

96

190

Đại học Aalto

Phần Lan

 

97

194

Đại học Tổng hợp Quốc gia Moskva

Liên Bang Nga

 

98

195

Đại học Tilburg

Hà Lan

 

99

196

Đại học Paris-Sorbonne – Paris 4

Pháp

 

100

197

Đại học Royal Holloway Luân Đôn

Anh Quốc

 

101

=198

Đại học Gothenburg

Thụy Điển

 

=102

201–250

Đại học Aalborg

Đan Mạch

 

=102

201–250

Đại học Antwerp

Bỉ

 

=102

201–250

Đại học Barcelona

Tây Ban Nha

 

=102

201–250

Đại học Bergen

Na Uy

 

=102

201–250

Đại học Bologna

Ý

 

=102

201–250

Đại học Chalmers

Thụy Điển

 

=102

201–250

Trường Thương mại Copenhagen

Đan Mạch

 

=102

201–250

Đại học Duisburg-Essen

Đức

 

=102

201–250

Đại học Fribourg

Thụy Sĩ

 

=102

201–250

Đại học Hamburg

Đức

 

=102

201–250

Đại học Iceland

Iceland

 

=102

201–250

Đại học Kiel

Đức

 

=102

201–250

Đại học Konstanz

Đức

 

=102

201–250

Đại học quốc gia Ireland

Cộng hòa Ireland

 

=102

201–250

Đại học Paris Diderot – Paris 7

Pháp

 

=102

201–250

Đại học Passau

Đức

 

=102

201–250

Đại học Potsdam

Đức

 

=102

201–250

Đại học Queen's Belfast

Anh Quốc

 

=102

201–250

Đại học Reading

Anh Quốc

 

=102

201–250

Đại học giải phẩu Hoàng gia Ai len

Cộng hòa Ireland

 

=102

201–250

Đại học Ruhr – Bochum

Đức

 

=102

201–250

Đại học St George’s, Luân Đôn

Anh Quốc

 

=102

201–250

Đại học Stuttgart

Đức

 

=102

201–250

Đại học Tampere

Phần Lan

 

=102

201–250

Đại học kỹ thuật Darmstadt

Đức

 

=102

201–250

Đại học Dublin

Cộng hòa Ireland

 

=102

201–250

Đại học Vita-Salute San Raffaele

Ý

 

=129

251–300

Đại học Aix-Marseille

Pháp

 

=129

251–300

Đại học Bath

Anh Quốc

 

=129

251–300

Đại học Bayreuth

Đức

 

=129

251–300

Đại học Bielefeld

Đức

 

=129

251–300

Đại học Bremen

Đức

 

=129

251–300

Trường cầu đường quốc gia Pháp

Pháp

 

=129

251–300

Đại học Essex

Anh Quốc

 

=129

251–300

Đại học Goethe, Frankfurt.

Đức

 

=129

251–300

Đại học Hohenheim

Đức

 

=129

251–300

Đại học Innsbruck

Úc

 

=129

251–300

Đại học Johannes Gutenberg Mainz

Đức

 

=129

251–300

Đại học Marburg

Đức

 

=129

251–300

Đại học Vienna

Úc

 

=129

251–300

Đại học vật lý kỹ thuật Moskva

Liên Bang Nga

 

=129

251–300

Đại học Khoa học và Công nghệ Na Uy

Na Uy

 

=129

251–300

Đại học Oulu

Phần Lan

 

=129

251–300

Đại học Phía Nam Đan Mạch

Đan Mạch

 

=129

251–300

Đại học Surrey

Anh Quốc

 

=129

251–300

Đại học Swansea

Anh Quốc

 

=129

251–300

Đại học khoa học nông nghiệp Thụy Điển

Thụy Điển

 

=129

251–300

Đại học Trento

Ý

 

=129

251–300

Đại học Umeå

Thụy Điển

 

=151

301–350

Đại học Aberystwyth

Anh Quốc

 

=151

301–350

Đại học Anglia Ruskin

Anh Quốc

 

=151

301–350

Đại học Bangor

Anh Quốc

 

=151

301–350

Đại Học Birkbeck, Đại học Luân Đôn

Anh Quốc

 

=151

301–350

Đại học Bordeaux

Pháp

 

=151

301–350

Trường Y tế Brighton and Sussex

Anh Quốc

 

=151

301–350

Đại học Miền Đông Phần Lan

Phần Lan

 

=151

301–350

Đại học Tự do Bozen-Bolzano

Ý

 

=151

301–350

Đại học Goldsmiths, Đại học London

Anh Quốc

 

=151

301–350

Đại học Grenoble Alpes

Pháp

 

=151

301–350

Đại học Kent

Anh Quốc

 

=151

301–350

Đại học Liège

Bỉ

 

=151

301–350

Đại học Loughborough

Anh Quốc

 

=151

301–350

Đại học Y Graz

Úc

 

=151

301–350

Đại học Milan

Ý

 

=151

301–350

Đại học Navarra

Tây Ban Nha

 

=151

301–350

Đại học Bách khoa Milan

Ý

 

=151

301–350

Đại học Sapienza, Rome

Ý

 

=151

301–350

Đại học Stirling

Anh Quốc

 

=151

301–350

Đại học Tartu

Estonia

 

=151

301–350

Đại học Công nghệ Dortmund

Đức

 

=151

301–350

Đại học Bách Khoa Tomsk

Liên Bang Nga

 

=151

301–350

Đại học Công nghệ Vienna

Úc

 

=151

301–350

Đại học Tự do Brussel

Bỉ

 

=175

351–400

Đại học Aston

Anh Quốc

 

=175

351–400

Đại học Autonomous Madrid

Tây Ban Nha

 

=175

351–400

Đại học Brunel, Luân Đôn

Anh Quốc

 

=175

351–400

Đại học City, Đại học London

Anh Quốc

 

=175

351–400

Đại học Côte d’Azur

Pháp

 

=175

351–400

Đại học Crete

Hy Lạp

 

=175

351–400

Đại học công nghệ Síp

Síp

 

=175

351–400

Đại học liên bang Toulouse Midi-Pyrénées

Pháp

 

=175

351–400

Đại học Heriot-Watt

Anh Quốc

 

=175

351–400

Trường Kinh tế Cao cấp

Liên Bang Nga

 

=175

351–400

Đại học Justus Liebig, Giessen

Đức

 

=175

351–400

Đại học Leibniz Hannover

Đức

 

=175

351–400

Đại học Linköping

Thụy Điển

 

=175

351–400

Đại học Montpellier

Pháp

 

=175

351–400

Đại học Örebro

Thụy Điển

 

=175

351–400

Đại học Padua

Ý

 

=175

351–400

Đại học Pavia

Ý

 

=175

351–400

Đại học Pisa

Ý

 

=175

351–400

Cao đẳng Thú ý Hoàng gia

Anh Quốc

 

=175

351–400

Đại học Salerno

Ý

 

=175

351–400

Đại học Strasbourg

Pháp

 

=175

351–400

Đại học Trieste

Ý

 

=175

351–400

Đại học Turku

Phần Lan

 

=175

351–400

Đại học Cork

Cộng hòa Ireland

 

=175

351–400

Đại học Versailles st - Quentin – en- yveline

Pháp

 

=200

401–500

Đại học Bari Aldo Moro

Ý

 

=200

401–500

Đại học Bergamo

Ý

 

=200

401–500

Đại học Brescia

Ý

 

=200

401–500

Đại học Calabria

Ý

 

=200

401–500

Đại học CentraleSupélec

Pháp

 

=200

401–500

Đại học Charles ở Prague

Cộng hòa Séc

 

=200

401–500

Đại học Claude Bernard – Lyon 1

Pháp

 

=200

401–500

Đại học Cyprus

Síp

 

=200

401–500

Đại học Thành phố Dublin

Cộng hòa Ireland

 

=200

401–500

Đại học Florence

Ý

 

=200

401–500

Đại học Genoa

Ý

 

=200

401–500

Đại học Graz

Úc

 

=200

401–500

Đại học Kỹ thuật Graz

Úc

 

=200

401–500

Đại học Greifswald

Đức

 

=200

401–500

 Đại học tổng hợp Hamburg

Đức

 

=200

401–500

Đại học Hasselt

Bỉ

 

=200

401–500

Đại học Hull

Anh Quốc

 

=200

401–500

Đại học Jyväskylä

Phần Lan

 

=200

401–500

Đại học Kaiserslautern

Đức

 

=200

401–500

Đại học Tổng hợp Liên bang Kazan

Liên Bang Nga

 

=200

401–500

Đại học Lille

Pháp

 

=200

401–500

Đại học Bách khoa Kwantlen

Ý

 

=200

401–500

Đại học Maynooth

Cộng hòa Ireland

 

=200

401–500

Đại học Middlesex

Anh Quốc

 

=200

401–500

Đại học Milan-Bicocca

Ý

 

=200

401–500

Đại học Modena & Reggio Emilia

Ý

 

=200

401–500

Đại học nghiên cứu hạt nhân quốc gia- MEPhI

Liên Bang Nga

 

=200

401–500

Đại học Neuchâtel

Thụy Sĩ

 

=200

401–500

Đại học khoa học đời sống Na Uy

Na Uy

 

=200

401–500

Đại học Bang Novosibirsk

Liên Bang Nga

 

=200

401–500

Đại học mở

Anh Quốc

 

=200

401–500

Đại học Brookes Oxford

Anh Quốc

 

=200

401–500

Đại học Parma

Ý

 

=200

401–500

Đại học Plymouth

Anh Quốc

 

=200

401–500

Đại học Bách khoa Catalonia

Tây Ban Nha

 

=200

401–500

Đại học Bách khoa Turin

Ý

 

=200

401–500

Đại học Reykjavík

Iceland

 

=200

401–500

Đại học Rome II – Tor Vergata

Ý

 

=200

401–500

Đại học Rome III

Ý

 

=200

401–500

Đại học Roskilde

Đan Mạch

 

=200

401–500

Đại học Rovira i Virgili

Tây Ban Nha

 

=200

401–500

Đại học St Gallen

Thụy Sĩ

 

=200

401–500

Đại học bang Saint-Petersburg

Liên Bang Nga

 

=200

401–500

Viện Paris nghiên cứu chính trị Paris

Pháp

 

=200

401–500

Đại học Semmelweis

Hungary

 

=200

401–500

Đại học Siegen

Đức

 

=200

401–500

Đại học Siena

Ý

 

=200

401–500

Đại học Soas, Đại học London

Anh Quốc

 

=200

401–500

Đại học Strathclyde

Anh Quốc

 

=200

401–500

Đại học Turin

Ý

 

=200

401–500

UiT Đại học Bắc Cực Na Uy

Na Uy

 

=200

401–500

Đại học Urbino Carlo Bo

Ý

 

=200

401–500

Đại học Verona

Ý

 

=253

501–600

Đại học Thessaloniki

Hy Lạp

 

=253

501–600

Đại học Kinh tế và Kinh doanh Athens

Hy Lạp

 

=253

501–600

Đại học Aveiro

Bồ Đào Nha

 

=253

501–600

Đại học Blaise Pascal

Pháp

 

=253

501–600

Đại học Bourgogne

Pháp

 

=253

501–600

Đại học Ca' Foscari Venezia

Ý

 

=253

501–600

Đại học Catania

Ý

 

=253

501–600

Đại học Sacred Heart Catholic

Ý

 

=253

501–600

Đại học Coimbra

Bồ Đào Nha

 

=253

501–600

Đại học Complutense Madrid

Tây Ban Nha

 

=253

501–600

Đại học Ferrara

Ý

 

=253

501–600

Đại học Granada

Tây Ban Nha

 

=253

501–600

Đại học Hertfordshire

Anh Quốc

 

=253

501–600

Đại học Ioannina

Hy Lạp

 

=253

501–600

Đại học ITMO

Liên Bang Nga

 

=253

501–600

Đại học Johannes Kepler Linz (JKU)

Úc

 

=253

501–600

Đại học Keele

Anh Quốc

 

=253

501–600

Đại học Kỹ thuật Lappeenranta

Phần Lan

 

=253

501–600

Đại học Limerick

Cộng hòa Ireland

 

=253

501–600

Đại học Lisbon

Bồ Đào Nha

 

=253

501–600

Đại học John Moores Liverpool

Anh Quốc

 

=253

501–600

Đại học Lorraine

Pháp

 

=253

501–600

Đại học Masaryk

Cộng hòa Séc

 

=253

501–600

Đại học Nantes

Pháp

 

=253

501–600

Đại học Quốc gia Kapodistrian Athens

Hy Lạp

 

=253

501–600

Đại học Northumbria

Anh Quốc

 

=253

501–600

Đại học NOVA Lisbon

Bồ Đào Nha

 

=253

501–600

Đại học Palermo

Ý

 

=253

501–600

Đại học Paris 1 Panthéon-Sorbonne

Pháp

 

=253

501–600

Đại học Bách khoa Valencia

Tây Ban Nha

 

=253

501–600

Đại học Porto

Bồ Đào Nha

 

=253

501–600

Đại học Portsmouth

Anh Quốc

 

=253

501–600

Đại học Salento

Ý

 

=253

501–600

Đại học Sassari

Ý

 

=253

501–600

Đại học Split

Croatia

 

=253

501–600

Đại học Công nghệ Tampere

Phần Lan

 

=253

501–600

Đại học Bang Tomsk

Liên Bang Nga

 

=253

501–600

Đại học Ulster

Anh Quốc

 

=253

501–600

Đại học Valencia

Tây Ban Nha

 

=253

501–600

Đại học Warsaw

Ba Lan

 

=253

501–600

Đại học Tây Scotland

Anh Quốc

 

=294

601–800

Đại học The Aegean

Hy Lạp

 

=294

601–800

Đại học Khoa học & Công nghệ AGH

Ba Lan

 

=294

601–800

Đại học Alcalá

Tây Ban Nha

 

=294

601–800

Đại học Algarve

Bồ Đào Nha

 

=294

601–800

Đại học Babeş-Bolyai

Romania

 

=294

601–800

Đại học Thành phố Basque

Tây Ban Nha

 

=294

601–800

Đại học Bedfordshire

Anh Quốc

 

=294

601–800

Đại học Beira Interior

Bồ Đào Nha

 

=294

601–800

Đại học Bournemouth

Anh Quốc

 

=294

601–800

Đại học Bradford

Anh Quốc

 

=294

601–800

Đại học Brighton

Anh Quốc

 

=294

601–800

Đại học Cagliari

Ý

 

=294

601–800

Đại học Carlos III Madrid

Tây Ban Nha

 

=294

601–800

Đại học Central Lancashire

Anh Quốc

 

=294

601–800

Đại học Hoá học và Công nghệ, Prague

Cộng hòa Séc

 

=294

601–800

Đại học Comenius ở Bratislava

Slovakia

 

=294

601–800

Đại học Coventry

Anh Quốc

 

=294

601–800

Đại học Kỹ thuật Séc tại Praha (CTU)

Cộng hòa Séc

 

=294

601–800

Đại học De Montfort

Anh Quốc

 

=294

601–800

Học viện công nghệ Dublin

Cộng hòa Ireland

 

=294

601–800

Đại học Eastern Mediterranean

Bắc Síp

 

=294

601–800

Đại học East London

Anh Quốc

 

=294

601–800

Trường đại học nghiên cứu Lyon

Pháp

 

=294

601–800

École Normale Supérieure de Cachan

Pháp

 

=294

601–800

Đại học Edinburgh Napier

Anh Quốc

 

=294

601–800

Đại học Eötvös Loránd

Hungary

 

=294

601–800

Đại học Glasgow Caledonian

Anh Quốc

 

=294

601–800

Đại học Greenwich

Anh Quốc

 

=294

601–800

Đại học Huddersfield

Anh Quốc

 

=294

601–800

Viện đại học công lập Bồ Đào Nha-ISCTE

Bồ Đào Nha

 

=294

601–800

Đại học Jaén

Tây Ban Nha

 

=294

601–800

Đại học Jagiellonian

Ba Lan

 

=294

601–800

Đại học King Juan Carlos

Tây Ban Nha

 

=294

601–800

Đại học Kingston

Anh Quốc

 

=294

601–800

Đại học La Laguna

Tây Ban Nha

 

=294

601–800

Đại học Leeds Beckett

Anh Quốc

 

=294

601–800

Đại học Lincoln

Anh Quốc

 

=294

601–800

Đại học Ljubljana

Slovenia

 

=294

601–800

Đại học Manchester Metropolitan

Anh Quốc

 

=294

601–800

Đại học Maribor

Slovenia

 

=294

601–800

Đại học Minho

Bồ Đào Nha

 

=294

601–800

Đại học Murcia

Tây Ban Nha

 

=294

601–800

Học viện Quốc gia về Khoa học Ứng dụng tại Lyon

Pháp

 

=294

601–800

Đại học Quốc gia Khoa học và Công nghệ MISiS

Liên Bang Nga

 

=294

601–800

Đại học Nottingham Trent

Anh Quốc

 

=294

601–800

Đại học Otto-Von-Guericke Magdeburg

Đức

 

=294

601–800

Đại học Oviedo

Tây Ban Nha

 

=294

601–800

Đại học Palacký ở Olomouc

Cộng hòa Séc

 

=294

601–800

Đại học Patras

Hy Lạp

 

=294

601–800

Đại học Pécs

Hungary

 

=294

601–800

Đại học Bách khoa Nhà nước St.Petersburg (SPbPU)

Liên Bang Nga

 

=294

601–800

Đại học Roehampton

Anh Quốc

 

=294

601–800

Đại học Salamanca

Tây Ban Nha

 

=294

601–800

Đại học Salford

Anh Quốc

 

=294

601–800

Đại học nghiên cứu quốc gia tại Samara

Liên Bang Nga

 

=294

601–800

Đại học Santiago de Compostela

Tây Ban Nha

 

=294

601–800

Đại học Seville

Tây Ban Nha

 

=294

601–800

 Đại học South Wales

Anh Quốc

 

=294

601–800

Đại học Szeged

Hungary

 

=294

601–800

Đại học Công nghệ Tallinn

Estonia

 

=294

601–800

Đại Học Công nghệ Madrid (UPM)

Tây Ban Nha

 

=294

601–800

Đại học Kỹ thuật Compiègne

Pháp

 

=294

601–800

Đại học Teesside

Anh Quốc

 

=294

601–800

Đại học Vigo

Tây Ban Nha

 

=294

601–800

Đại học Vilnius

Lithuania

 

=294

601–800

Đại học Warsaw

Ba Lan

 

=294

601–800

Đại học West of England

Anh Quốc

 

=294

601–800

Đại học Westminster

Anh Quốc

 

=294

601–800

Đại học Zaragoza

Tây Ban Nha

 

=363

801–1000

Đại học A Coruña

Tây Ban Nha

 

=363

801–1000

Đại học Adam Mickiewicz

Ba Lan

 

=363

801–1000

Đại học Alexandru Ioan Cuza

Romania

 

=363

801–1000

Đại học Alicante

Tây Ban Nha

 

=363

801–1000

Đại học Almería

Tây Ban Nha

 

=363

801–1000

Đại học Kỹ thuật Quốc gia Moskva Bauman

Liên Bang Nga

 

=363

801–1000

Đại học Bang Belarusian

Belarus

 

=363

801–1000

Đại học Công nghệ Brno

Cộng hòa Séc

 

=363

801–1000

Đại học Bucharest

Romania

 

=363

801–1000

Đại học Kỹ thuật Budapest và Kinh tế

Hungary

 

=363

801–1000

Đại học Castilla-La Mancha

Tây Ban Nha

 

=363

801–1000

Đại học Cergy-Pontoise

Pháp

 

=363

801–1000

Đại học Corvinus Budapest

Hungary

 

=363

801–1000

Đại học Khoa học cuộc sống Prague

Cộng hòa Séc

 

=363

801–1000

Đại học Debrecen

Hungary

 

=363

801–1000

Đại học Derby

Anh Quốc

 

=363

801–1000

Đại học Công nghệ Gdańsk

Ba Lan

 

=363

801–1000

Đại học Y Dược Grigore T. Popa

Romania

 

=363

801–1000

Đại học Latvia

Latvia

 

=363

801–1000

 Đại học Bang Nizhny Novgorod

Liên Bang Nga

 

=363

801–1000

Đại học Ngân hàng Nam Luân Đôn

Anh Quốc

 

=363

801–1000

Đại học nghiên cứu quốc gia Saratov State

Liên Bang Nga

 

=363

801–1000

Đại học Nicolaus Copernicus ở Toruń

Ba Lan

 

=363

801–1000

Đại học kỹ thuật quốc gia Novosibirsk

Liên Bang Nga

 

=363

801–1000

Đại học Ostrava

Cộng hòa Séc

 

=363

801–1000

Đại học Pardubice

Cộng hòa Séc

 

=363

801–1000

Đại học Paris Nanterre

Pháp

 

=363

801–1000

Đại học Kỹ thuật Riga

Latvia

 

=363

801–1000

Đại học Robert Gordon

Anh Quốc

 

=363

801–1000

Đại học Sheffield Hallam

Anh Quốc

 

=363

801–1000

Đại học Silesia ở Katowice

Ba Lan

 

=363

801–1000

Đại học Công nghệ Slovak ở Bratislava

Slovakia

 

=363

801–1000

Đại học Liên bang miền Nam

Liên Bang Nga

 

=363

801–1000

Đại học quốc gia Taras Shevchenko của Kyiv

Ukraine

 

=363

801–1000

Đại học Kỹ thuật Košice

Slovakia

 

=363

801–1000

Đại học Tomas Bata ở Zlín

Cộng hòa Séc

 

=363

801–1000

 Đại Học Kỹ Thuật Ostrava

Cộng hòa Séc

 

=363

801–1000

Đại học West Bohemia

Cộng hòa Séc

 

=363

801–1000

Đại học Tây Timişoara

Romania

 

=363

801–1000

Đại học Wrocław

Ba Lan

 

=363

801–1000

Đại học Zagreb

Croatia

 

=404

1001+

Đại học tổng hợp liên bang Viễn Đông

Liên Bang Nga

 

=404

1001+

Đại học Gdańsk

Ba Lan

 

=404

1001+

Đại học Nhà nước Tbilisi

Georgia

 

=404

1001+

Đại học Quốc gia Ivan Franko L'viv

Ukraine

 

=404

1001+

Đại học Công nghệ Kaunas

Lithuania

 

=404

1001+

Đại học Łódź

Ba Lan

 

=404

1001+

Đại học Kỹ thuật Łodz

Ba Lan

 

=404

1001+

Đại học Quốc gia Bách khoa Lviv

Ukraine

 

=404

1001+

Đại học Công nghệ Điện tử Moskva

Liên Bang Nga

 

=404

1001+

Đại học Kỹ thuật Quốc gia Ukraine – Học viện Bách Khoa Kyiv

Ukraine

 

=404

1001+

Đại học bang Perm

Liên Bang Nga

 

=404

1001+

Đại học RUDN

Liên Bang Nga

 

=404

1001+

Đại học Sechenov

Liên Bang Nga

 

=404

1001+

Đại học liên bang Siberi

Liên Bang Nga

 

=404

1001+

Đại học Sofia

Bulgaria

 

=404

1001+

Đại học Kỹ thuật Liberec

Cộng hòa Séc

 

=404

1001+

Đại học liên bang Ural

Liên Bang Nga

 

=404

1001+

Đại học Quốc gia Kharkov

Ukraine

 

=404

1001+

Đại Học Tổng Hợp Kỹ Thuật Quốc Gia Volgograd

Liên Bang Nga

 

=404

1001+

Đại học bang Voronezh

Liên Bang Nga

 

 

 

Tin khác

10 tác phẩm văn học Đức nên đọc một lần trong đời
10 tác phẩm văn học Đức nên đọc một lần trong đời

Nhận được sự ca ngợi từ quốc tế, 10 tiểu thuyết từ cuối thế kỷ 19 ...

6 Nhà văn và Nhà sưu tập truyện Cổ tích Nổi tiếng
6 Nhà văn và Nhà sưu tập truyện Cổ tích Nổi tiếng

Hầu hết chúng ta đều biết đến một số truyện dân gian cũng như truyện cổ ...

Biên giới Âu-Á được hình thành như thế nào?
Biên giới Âu-Á được hình thành như thế nào?

Các quốc gia xuyên lục địa, núi và sông là một phần biên giới tự nhiên ...

Những sự thật lôi cuốn về Châu Âu mà ít người biết đến
Những sự thật lôi cuốn về Châu Âu mà ít người biết đến

Châu Âu là cái nôi của nền văn minh phương Tây. Chính vì điều này, tất cả ...

Top 10 lễ hội âm nhạc tuyệt nhất ở Châu Âu mà ít người biết đến
Top 10 lễ hội âm nhạc tuyệt nhất ở Châu Âu mà ít người ...

Lễ hội không nhất thiết phải hoành tráng và mang tính thương mại, chúng tôi ...

Các môn thể thao phổ biến ở Châu Âu
Các môn thể thao phổ biến ở Châu Âu

Các môn thể thao từng được xem như thú vui tiêu khiển ở Anh Quốc đã trở nên ...

5 động lực cho lao động Việt Nam để làm việc ở Đông Âu
5 động lực cho lao động Việt Nam để làm việc ở Đông Âu

Trong những năm gần đây, thông qua công ty cung cấp nhân lực cho xuất khẩu lao ...

Dân số Châu Âu 2018
Dân số Châu Âu 2018

Châu Âu là lục địa đông dân thứ 3 sau Châu Á và Châu Phi. Theo ước tính, ...

NHỮNG ĐỊA ĐIỂM TUYỆT NHẤT ĐỂ DU LỊCH ở CHÂU ÂU VÀO THÁNG 6
NHỮNG ĐỊA ĐIỂM TUYỆT NHẤT ĐỂ DU LỊCH ở CHÂU ÂU VÀO THÁNG ...

Tháng 6, thời điểm ngay trước cao điểm du lịch, là khoảng thời gian có thời ...

Điểm danh 12 điểm đến độc đáo tại Châu Âu nên được thêm vào Bucketlist
Điểm danh 12 điểm đến độc đáo tại Châu Âu nên được thêm ...

Hôm nay chúng tôi sẽ điểm danh sơ qua về 12 thành phố với nét đẹp riêng biệt ...

25 sự thật thú vị về Châu Âu mà ít người biết đến
25 sự thật thú vị về Châu Âu mà ít người biết đến

Dù cho Châu Âu đã trải qua những biến động thăng trầm nhưng chúng ta không ...

35 SỰ THẬT THÚ VỊ VỀ CHÂU ÂU
35 SỰ THẬT THÚ VỊ VỀ CHÂU ÂU

Châu Âu là cái nôi của nhiều nền văn minh và văn hóa vĩ đại. Đây là một ...

11 Lý Do Tại Sao Bạn Nên Đến Sống Tại Châu Âu!
11 Lý Do Tại Sao Bạn Nên Đến Sống Tại Châu Âu!

Anh quốc cũng được tính là một phần của châu Âu mặc dù phần lớn mọi ...

Xu hướng thời trang tại Châu Âu: Điểm danh 5 phụ kiện thời trang không bao giờ lỗi thời
Xu hướng thời trang tại Châu Âu: Điểm danh 5 phụ kiện thời ...

Các xu hướng thời trang thường sớm nở tối tàn nhưng 5 kiểu trang phục này ...

Những Đất nước Cân bằng giữa Công việc và Cuộc sống tuyệt nhất châu Âu
Những Đất nước Cân bằng giữa Công việc và Cuộc sống ...

Xét đến các yếu tố như thời gian làm việc, thời gian giải trí, và tổng các ...

Mùa hè lãng mạn ở châu Âu
Mùa hè lãng mạn ở châu Âu

Dạo thuyền trên từng con sông ở Venice, Italy hay chụp những bức ảnh lãng mạn ...

Vẻ đẹp mê hồn của 10 thành phố du lịch hàng đầu châu Âu
Vẻ đẹp mê hồn của 10 thành phố du lịch hàng đầu châu Âu

Dựa trên tiêu chí về văn hoá, sự thân thiện, môi trường, nhà hàng, nơi cư ...

Người dân ở quốc gia nào có giờ làm việc dài nhất ở Châu Âu?
Người dân ở quốc gia nào có giờ làm việc dài nhất ở Châu ...

Nhìn vào năng suất mỗi giờ làm việc, sẽ thấy Vương quốc Anh đang ở mức ...

14 THỊ TRẤN NHƯ TRONG TRUYỆN CỔ TÍCH Ở CHÂU ÂU BẠN PHẢI GHÉ QUA
14 THỊ TRẤN NHƯ TRONG TRUYỆN CỔ TÍCH Ở CHÂU ÂU BẠN PHẢI GHÉ ...

Trong số các thị trấn mà tôi đã có dịp tham quan, những nơi mà tôi thường ...

Liên hệ
Lầu 7, P. 701, Toà nhà CJ, 06 Lê Thánh Tôn, Q.1
(+84) 28 3822 0366
(+84) 909 337 657
info@fgvisa.vn
Đăng ký tư vấn